Description
Sonic 150R thuộc dòng xe Hyper- Underbone nổi tiếng của Honda. Ra đời từ những thập niên 90 của thế kỷ 20. Khi đó, xe được chỉ được trang bị động cơ 125 phân khối và chuyên dành cho một số thị trường Đông Nam Á.
Đặc biệt, vì tính an toàn trong thiết kế của xe mà Malaysia và Philippines đã ngần ngại trong việc cấp phép nhập khẩu dòng xe này.
Tuy nhiên, vị thế hiện nay của Sonic đã được bạn bè quốc tế khẳng định và sánh ngang hàng cùng những tên tuổi nổi tiếng như xe Satria 150 Fi Indonesia, xe Raider R150 Việt Nam.
Với lịch sử phát triển gần 29 năm kể từ ngày ra mắt. Hiện tại, Honda Sonic đã có một diện mạo mới mang phong cách thể thao và mạnh mẽ đã mắt.

Thiết kế Underbone Sonic 2025
Xe Sonic 2025 sở hữu chiều dài x rộng x cao lần lượt là 1.941 mm, 669 mm và 977 mm. Trục cơ sở chính dài 1.275 mm. Trọng lượng khô của mẫu xe Sonic này ở mức 114 kg.
Xe Honda Sonic 2025 có thiết kế khá cứng cáp và ổn định với ghi đông cao chắc chắn, hạn chể rung lắc khi chạy tốc độ cao.

Xe máy Sonic được áp dụng các thiết kế khí động học giúp xe tăng tốc nhanh chóng và cảm giác lái thể thao.
Góc cạnh dàn áo nhiều hơn, hai bên cánh áo cũng áp sát vào thân xe nhằm giảm tối đa sức cản của gió khi chạy ở tốc độ cao.

Khe thoát gió trên phần yếm xe giúp luồng không khí dễ dàng đi qua mà không gặp cản trở. Góc chẻ chữ V khiến sức ép của luồng động không khí hầu như rất ít tác động đến xe.
Nhờ vào những điều đó mà Sonic có thể tăng gia tốc mình rất nhanh trên những cung đường ngắn.

Phần đuôi sau Sonic 2025 thon gọn hơn, thể thao hơn khi được vuốt nhọn về sau. Yên liền khối hơi cao về phía sau giúp động tác ” núp gió ” trở nên dễ dàng và thoải mái.
Xe Sonic 2025 với chiều cao yên 764 mm và có phần chuyển đổi giữ thân xe khá dài. Tạo hình Honda Sonic khiến cho xe có thể tăng tốc nhanh mà ít ảnh hưởng đến người điều khiển nhất.
Khi xe di chuyển tốc độ cao ta có cảm giác xe như một con báo đang kéo dãn thân mình để có thể sải chạy cực nhanh.

Phần đầu đèn xe máy Sonic 2025 có hình dáng tương tự đầu châu chấu với dạng 2 tầng thon gọn vuốt nhọn về trước đi kèm công nghệ chiếu sáng LED.
Nhìn qua ta liền cảm nhận được sức mạnh và áp lực mạnh mẽ xứng tầm của phân khúc 150

Đèn hậu thiết kế nguyên cụm tránh những phần cản không cần thiết từ xi-nhan sau. Đèn Led giúp xe tiết kiệm điện năng và giảm giá thành của Honda Sonic.

Cụm đồng hồ hiển thị dạng điện tử LCD được chia làm 2 phần hiện đại và dễ quan sát, với đầy đủ các thông số tốc độ, vòng tua, công-tơ-mét, báo xăng, ODO, Trip hành trình, giúp người điều khiển dễ dàng kiểm trang tình trạng của xe.

Cuôi cùng Honda Sonic mới nhất được trang bị hệ thống ống xả thon gọn, mạ chrome sáng bóng.
Đuôi ống xả có bộ phận chụp bộ phận chuyển hướng nhằm tránh khói phụt vào mặt xe phía sau đồng thời đáp ứng các chuẩn về khí thải.

Vì ống pô được để trần nên tương đối nguy hiểm khi đụng vào. Bạn có thể mua thêm đồ ốp pô giá tầm 300.000 đồng vừa có tác dụng bảo vệ, vừa có thể trang trí cho xe.
Động cơ vượt trội trên Sonic 150R
Honda Sonic 2025 sở hữu mình khối động cơ DOHC mạnh mẽ vượt tầm các đối thủ cùng phân khúc với dung tích 149,16 cc.

Trang bị xi-lanh đơn, phun xăng điện tử PGM-FI cùng hộp số 6 cấp. Công suất đầu ra tối đa đạt đến 11,8 kW tại 9.000 vòng/phút và mô men xoắn cực đại đạt ở ngưỡng 13,5 Nm ở vòng tua 6.500 vòng phút.

Thông số kỹ thuật xe Sonic 2025
| Động cơ | |
| Động cơ | DOHC, 4thì, 4 van, |
| Dung tích xi lanh | 149,16 cc |
| Hệ Thống Cung Cấp Nhiên Liệu | PGM-FI |
| Đường kính X hành trình piston | 57,3 x 57,8 mm |
| Hệ thống khởi động | Điện / Cần đạp |
| Tỷ lệ nén | 11,3: 1 |
| Công Suất Tối Đa | 11,8 kW (16,0 PS) / 9.000 vòng / phút |
| Moment cực đại | 13,5 Nm (1,38 kgf.m) / 6.500 vòng / phút |
| Tiêu thụ nhiên liệu | 2.438 lít/km |
| Ly hợp | Multiple Wet Clutch Coil Spring |
| Hệ thống làm mát | Chất lỏng, quạt |
| Hộp số | 1 – N – 2 – 3 – 4 – 5 – 6 |
| Hệ thống khung | |
| Khung | Twin Tube Steel |
| Phuộc trước | Ống lồng |
| Phuộc sau | Lò xo đơn |
| Lốp trước | 70 / 90-17 38P (Không săm) |
| Lốp sau | 80 / 90-17 50P (Không săm) |
| Phanh trước | Phanh đĩa thủy lực |
| Phanh sau | Phanh đĩa thủy lực |
| Kích thước | |
| Rộng x Dài x Cao | 1.941 x 669 x 977 mm |
| Chiều cao yên | 762 mm |
| Khoảng cách bánh xe | 1,275 mm |
| Khoảng sáng gầm | 140 mm |
| Trọng lượng | 114 kg |
| Nhiên liệu | |
| Dung tích bình xăng | 4 lít |
| Dung tích nhớt | 1,1 |
| Hệ thống điện | |
| Loại Pin Hoặc Pin | MF ướt 12V 5Ah |
| Hệ Thống Đánh Lửa | Full Transisterized |
| Loại Bugi | NGK MR9C-9N atau ND U27EPR-N9 |
Kết luận: Sức mạnh của xe Sonic 2025 không nằm ở động cơ mà là do các thiết kế khí động học được các kỹ sư thêm vào. Tuy có thể không nhiều nhưng khi kết hợp tất cả các yếu tố hoàn hảo, tỉ mỉ đó lại ta có được một Sonic đúng nghĩa.
Hiện dòng xe máy Sonic phiên bản mới nhất đang bán tại Cường Đạt Phát Motor với mức giá cam kết rẻ nhất và các gói trả góp đầy tiện lợi.
Car overview
Location
Mẫu Xe Nổi Bật
Showing 5 more cars you might like